Câu 1. Thủy phân hoàn toàn 314,25 gam protein X thu được 877,5 gam valin. Biết rằng phân tử khối của X là 6285. Số mắt xích Val trong phân tử X là
A. 192. B. 197. C. 20. D. 150.


Câu 2. Cho cân bằng hóa học sau: N 2 (k) + 3H2 (k) ↔ 2NH3 (k) ; ∆H < 0. Cho các biện pháp: (1) Giảm nhiệt độ; (2) Tăng áp suất chung của hệ phản ứng; (3) Dùng thêm chất xúc tác Fe; (4) Giảm nồng độ của NH3. Những biện pháp nào làm cho cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?
A. (2), (4). B. (1), (2), (4). C. (1), (2). D. (1), (2), (3).

Câu 3. Cho sơ đồ biến hóa: CH4 → X→Y→ CH3COOH. Để thỏa mãn với sơ đồ biến hóa trên thì Y
A. C2H4 hoặc C2H5OH. B. CH3CHO hoặc CH3CH2Cl   C. CH3CHO.       D. C2H5OH.

Câu 4. Để phản ứng hoàn toàn với m gam metyl salixylat (ortho HO-C6H4-COOCH3 ) cần vừa đủ 1,08 lít dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là
A. 97,2. B. 82,08. C. 64,8. D. 164,16.
Câu 5. Hỗn hợp X gồm Fe2(SO4)3, FeSO4 và Al2(SO4)3. Thành phần phần trăm về khối lượng của oxi trong X là 49,4845%. Cho 97 gam X tác dụng với dung dịch NH 3 dư thu được kết tủa có khối lượng
A. 31,375 gam. B. 50,5 gam. C. 76 gam. D. 37,75 gam.
Câu 6. Nhiệt phân hoàn toàn 44,1 gam hỗn hợp X gồm AgNO3 và KNO3 thu được hỗn hợp khí Y. Trộn Y với a mol NO2 rồi cho toàn bộ vào nước chỉ thu được 6 lít dung dịch (chứa một chất tan duy nhất) có pH = 1. Giá trị của a là
A. 0,5. B. 0,4. C. 0,3. D. 0,2.
Câu 7. Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Đun nóng hỗn hợp bột Fe và I 2. (b) Cho Fe vào dung dịch HCl. (c) Cho Fe(OH)2 vào dung dịch HNO3 loãng, dư. (d) Đốt dây sắt trong hơi brom. (e) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng, dư. Số thí nghiệm tạo ra muối sắt (II) là
A. 1 B. 3 C. 2 D. 4
Câu 8. Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H11Cl và phù hợp với sơ đồ biến hóa: X→Y (ancol bậc I)→Z→T (ancol bậc II)→E→ F (ancol bậc III). Y, Z, T, E, F là các sản phẩm hữu cơ chính được tạo ra. Tên gọi của X là
A. 1 - Clo-3- metylbutan. B. 4- Clo - 2- metylbutan.
C. 1 - Clo-2- metylbutan. D. 2- Clo-3- metylbutan.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Khi đun nóng propyl clorua với KOH/C2H5OH thì sản phẩm hữu cơ chính thu được là ancol propylic.
B. Acid benzoic tham gia phản ứng thế brom dễ hơn so với phenol.
C. Axeton có thể điều chế được bằng cách nhiệt phân canxi axetat.
D. Phenyl axetat là sản phẩm của phản ứng giữa là acid axetic và phenol.
Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn 54 gam hỗn hợp X gồm acid fomic, acid axetic, acid acrylic, acid oxalic và acid ađipic thu được 39,2 lít CO2 (đktc) và m gam H2O. Mặt khác, khi cho 54 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 21,28 lít CO2 (đktc). Giá trị của m là
A. 21,6. B. 46,8. C. 43,2. D. 23,4.
Giải
Axit cacboxilic tác dụng với NaHCO3 tạo thành CO2

ta luôn có:  nCO2 = n số nhóm chức = 0,95 mol

-> n O (trong axit) = 0,95.2 =1,9 mol.
BTNT: 2 nO(trong axit) + 2n O = nO(trong CO2) + nO (trongH2O)

=> n Oxi cần đốt cháy = ( 2n CO2 + n H2O - 0,95)/2

gọi n H2O là x thì ta có

Axit + O2 ------> Co2 + H2O
54 + 32(1,6+x)/2 = 77 + 18x

=> x = 1,3 mol             => m = 23,4 g
Câu 11. Cho các phát biểu sau: (a) Khi đốt cháy hoàn toàn a mol một hiđrocacbon X bất kì thu được b mol CO2 và c mol H2O, nếu b - c = a thì X là ankin.



1. Hỗn hợp X gồm Fe2(SO4)3, FeSO4 và Al2(SO4)3. Thành phần phần trăm về khối lượng của oxi trong X là 49,4845%. Cho 97 gam X tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được kết tủa có khối lượng là
A. 31,375 gam.   B. 50,5 gam.   C. 76 gam. D. 37,75 gam.
Giải

nOxi =49,4845 x 97 = 3 mol.  nSO4 =nO/4 = 0,75 mol.
(SO4)2-  -------------> 2OH -
m giảm = 96 - 34 = 62g
Cứ 1 mol SO4 2-  được thay thế bởi 2 mol OH- thì khối lượng giảm 62 g
Vậy 0,75 mol SO4 thì khối lượng giảm 46,5 g
Vậy m kết tủa = 97 - 46,5 = 50,5 g. Đáp án B.

Câu 2. Cho cân bằng hóa học sau: N 2 (k) + 3H2 (k) ↔ 2NH3 (k) ; ∆H < 0. Cho các biện pháp: (1) Giảm nhiệt độ; (2) Tăng áp suất chung của hệ phản ứng; (3) Dùng thêm chất xúc tác Fe; (4) Giảm nồng độ của NH3. Những biện pháp nào làm cho cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?
A. (2), (4). B. (1), (2), (4). C. (1), (2). D. (1), (2), (3).


Câu  6. Nhiệt  phân  hoàn  toàn  44,1  gam  hỗn  hợp  X  gồm  AgNO3 và  KNO3 thu  được  hỗn  hợp  khí  Y. Trộn Y với a mol NO2 rồi cho toàn bộ vào nước chỉ thu được 6 lít dung dịch (chứa một chất tan duy nhất) có pH = 1. Giá trị của a là

A. 0,5.        B. 0,4.            C. 0,3.              D. 0,2.

Giải
Gọi x,y lần lượt là số mol của AgNO3 và  KNO3 : 


AgNO3--------> Ag + NO2 + 0,5O2
      x-------------------->x------->0,5x
KNO3------------> KNO2 + 0,5O2
y--------------------->y------->0,5y

Ta có:170x+101y=44,1 (1)

2NO2+ 0,5O2 + H2O --> 2HNO3
 0.6          0.15    <------------ 0.6
pH=1=> [H+]=0,1=> nHNO3=6 x 0.1 = 0,6mol => nNO2=0,6 và n O2=0,15
=> 0,5x+0,5y=0,15
(2)
=> x=0,2 và y=0,1
=> a=0,6-x=0,4 mol. Đáp án B.



Next
This is the most recent post.
Previous
This is the last post.

Post a Comment

 
Top